1/ Tranh chấp đất đai là gì?
Căn cứ theo khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định về tranh chấp đất đai như sau:
Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai. Theo đó, tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.
Đối với khái niệm tại Điều trên thì tranh chấp đất đai có phạm vi rất rộng.
Cụ thể rằng tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực đất đai.
Trường hợp với phạm vi rộng như vậy sẽ rất khó trong việc áp dụng pháp luật, nhất là khi khởi kiện tranh chấp đất đai.
2/ Những loại tranh chấp đất đai nào thường gặp hiện nay? Vì sao phải hiểu rõ về tranh chấp đất đai?
Có nhiều dạng tranh chấp đất đai khác nhau nhưng điển hình là tranh chấp về quyền sử dụng đất và tranh chấp về ranh giới của các thửa đất liền kề.
*Tranh chấp về quyền sử dụng đất:
– Tranh chấp về quyền sử dụng đất là tranh chấp giữa những người sử dụng với nhau về ranh giới giữa các vùng đất. Loại tranh chấp này thường do một bên tự ý thay đổi ranh giới hoặc hai bên không xác định được với nhau về ranh giới, một số trường hợp chiếm luôn diện tích đất của người khác.
– Tranh chấp đòi lại đất: Đây là dạng tranh chấp đòi lại đất, đòi lại tài sản gắn liền với đất có nguồn gốc trước đây thuộc quyền sở hữu của họ hoặc người thân của họ.
*Tranh chấp về quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất:
Tranh chấp về quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất mang bản chất là tranh chấp về hợp đồng dân sự. Tranh chấp này có thể là yêu cầu thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng, công nhận hiệu lực của hợp đồng, tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu…
Một loại tranh chấp khác cũng thuộc dạng này đó là tranh chấp về mục đích sử dụng đất.
* Tranh chấp liên quan đến đất
– Tranh chấp quyền sử dụng đất khi vợ chồng ly hôn;
– Tranh chấp về quyền thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất.
* Tranh chấp về ranh giới của các thửa đất liền kề
Căn cứ theo khoản 42 Điều 3 Luật Đất đai 2024, Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới mô tả trên hồ sơ địa chính hoặc được xác định trên thực địa. Từ đó, ta biết ranh giới đất là đường phân cách giữa các thửa đất, thể hiện rõ ràng vị trí, diện tích của từng thửa đất, đây một yếu tố quan trọng trong việc xác định quyền sử dụng đất, quản lý đất đai và giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất đai.

Tranh chấp là việc giữa hai cá nhân hoặc giữa cá nhân với tổ chức hoặc giữa tổ chức với tổ chức có mâu thuẫn về quyền lợi và nghĩa vụ trong quản lý sử dụng nhà, đất; một trong hai bên hoặc cả hai có đơn yêu cầu cơ quan hành chính nhà nước thụ lý giải quyết. Vì vậy rút ra, Tranh chấp ranh giới đất là mâu thuẫn giữa hai hoặc nhiều bên liên quan đến việc xác định vị trí, phạm vi, hoặc giới hạn của ranh giới đất mà họ sở hữu hoặc sử dụng. Những tranh chấp này thường xảy ra khi có sự không rõ ràng, thiếu nhất quán trong giấy tờ pháp lý, bản đồ địa chính, hoặc do những thay đổi tự nhiên ( như sạt lở, bồi đắp ) làm thay đổi hình dạng ban đầu của khu đất.
3/ Thời gian giải quyết tranh chấp đất đai?
Thời gian giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND các cấp có thẩm quyền, Bộ Tài Nguyên và Môi trường.
Căn cứ khoản 3 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời gian thực hiện giải quyết tranh chấp đất đai được quy định như sau:
a, Hòa giải tranh chấp đất đai là không quá 45 ngày .
b, Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện là không quá 45 ngày ;
c, Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh là không quá 60 ngày ;
d, Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là không quá 90 ngày.
đ, Cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai không quá 30 ngày.
Thời gian giải quyết được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật, không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì được tăng thêm 10 ngày trừ thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.
*Thời gian giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án
Thời hạn chuẩn bị xét xử đối với tranh chấp đất đai là 04 tháng ; đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng theo Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 . Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, thẩm phán ban hành quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Đưa vụ án ra xét xử: Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên Tòa; Trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này 02 tháng.
Theo đó thời hạn kể từ ngày thụ lý vụ án đến khi mở phiên tòa sơ thẩm tối đa là 08 tháng chưa kể thời gian các đương sự hoãn hoặc vụ án tạm đình chỉ, đình chỉ, chưa tính đến trường hợp có kháng cáo, kháng nghị…Do đó, trên thực tế vụ án tranh chấp đất đai có thể kéo dài lên đến nhiều năm, gây tốn kém rất nhiều về tiền bạc và thời gian cho các bên tranh chấp.
Công ty Luật Minh Phi



