Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Quyết định 2304/QĐ-BNNMT ngày 23/06/2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025)
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp gửi đơn đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:
– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai; trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
– Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao trách nhiệm cho đơn vị có chức năng tham mưu giải quyết.
– Đơn vị có chức năng tham mưu giải quyết thực hiện như sau: Tiến hành thu thập, nghiên cứu hồ sơ; trường hợp cần thiết trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định thành lập đoàn công tác để tiến hành thẩm tra, xác minh vụ việc tại địa phương; tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp; hoàn chỉnh hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai hoặc quyết định công nhận hòa giải thành.
Bước 3: Ban hành quyết định giải quyết tranh chấp:
Trong thời gian 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ do đơn vị có chức năng tham mưu giải quyết trình, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quyết định giải quyết tranh chấp gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức có quyền và nghĩa vụ liên quan.

(Ảnh minh họa: Nguồn internet)
Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp: 80 Ngày làm việc (Nộp trực tiếp tại đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
+ Trực tuyến: 80 Ngày làm việc (Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
+ Dịch vụ bưu chính: 80 Ngày làm việc (Nộp thông qua đường công văn, điện tín, qua dịch vụ bưu chính).
Hồ sơ gồm:
+ Đơn yêu cầu yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai (bản chính:1/ Bản sao:1);
+ Biên bản làm việc với các bên tranh chấp, với các tổ chức, cá nhân có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp (bản chính:1/ Bản sao:1);
+ Trích lục bản đồ hoặc bản sao hồ sơ địa chính hoặc bản sao dữ liệu ảnh viễn thám qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp (nếu có), bản sao hồ sơ, tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai tại địa phương (bản chính:1/ Bản sao:1);
+ Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành (bản chính:1/ Bản sao:1).
Đối tượng thực hiện: Công dân Việt Nam, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Cán bộ, công chức, viên chức, Doanh nghiệp, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX), Tổ chức nước ngoài
Kết quả thực hiện: Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai hoặc quyết định công nhận hòa giải thành.
Công ty Luật Minh Phi



