Hộ kinh doanh thường bị phạt hành chính về vi phạm trong đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, trốn thuế,…

Theo Nghị định 296/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2026 quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trường hợp hộ kinh doanh không đủ tài sản chung để thi hành quyết định cưỡng chế thì khấu trừ tiền, kê biên tài sản của các thành viên trong hộ kinh doanh.

(Ảnh minh họa: Nguồn internet)

Nghĩa là người cùng gia đình nhưng không đăng ký tham gia Hộ kinh doanh sẽ không bị khấu trừ tiền, kê biên tài sản trong trường hợp này.

Hiện luật không định nghĩa về Hộ kinh doanh song Nghị định 168/2025/NĐ-CP nêu “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ” (Khoản 1 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).

Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập Hộ kinh doanh, trừ một số trường hợp.

Chủ hộ kinh doanh thực hiện các nghĩa vụ về thuế, tài chính… Có thể thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh nhưng chủ hộ kinh doanh và các thành viên đăng ký hộ kinh doanh phải vẫn chịu trách nhiệm đối với hoạt động kinh doanh, các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh.

Dưới đây là mức phạt hành chính với một số vi phạm phổ biến liên quan Hộ kinh doanh cần chú ý:

Vi phạm về đăng ký kinh doanh

Hành vi Mức phạt
Cá nhân, các thành viên hộ gia đình đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh 5-10 triệu đồng
Không được quyền thành lập hộ kinh doanh nhưng vẫn thành lập hộ kinh doanh 5-10 triệu đồng
Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký theo quy định 5-10 triệu đồng
Không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi 5-10 triệu đồng
Kê khai không trung thực, không chính xác hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hoặc hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh 10-20 triệu đồng
Tiếp tục kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi có yêu cầu tạm ngừng của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện 10-20 triệu đồng

Ngoài ra, Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP cũng quy định biện pháp khắc phục hậu quả buộc đăng ký thành lập Hộ kinh doanh theo quy định; buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp chưa đăng ký.

Vi phạm về chế độ thông tin báo cáo của hộ kinh doanh

(Mức phạt hành chính với vi phạm về chế độ thông tin báo cáo của hộ kinh doanh theo Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP).

Hành vi Mức phạt
Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng không gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký 5-10 triệu đồng
Thay đổi ngành, nghề kinh doanh nhưng không gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở chính 5-10 triệu đồng
Thay đổi chủ hộ kinh doanh nhưng không gửi hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký 5-10 triệu đồng
Không báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện 5-10 triệu đồng
Hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh, cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường 5-10 triệu đồng
Chấm dứt hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không thông báo hoặc không nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện 5-10 triệu đồng
Chuyển địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện 5-10 triệu đồng

Nghị định 122/2021/NĐ-CP được Bộ Kế hoạch Đầu tư xây dựng dự thảo để thay thế từ hồi tháng 08/2024. Do đó, trong thời gian tới, các quy định xử phạt nêu ở Điều 62, 63 trên, có thể có sự thay đổi.

Các vi phạm liên quan kê khai, đăng ký thuế

(Mức phạt hành chính với các vi phạm liên quan kê khai, đăng ký thuế -Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP)

Hành vi  Mức phạt
Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 8-15 triệu đồng
Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp 8-15 triệu đồng
Không thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng không phát sinh số thuế phải nộp 6-10 triệu đồng
Không thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh 1-2 triệu đồng
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn 1-5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ Phạt cảnh cáo
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn 31-60 ngày 5-8 triệu đồng
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày 8-15 triệu đồng
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp 8-15 triệu đồng

Hành vi trốn thuế

(Mức phạt hành chính với hành vi trốn thuế – Nghị định 125/202/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP)

Hành vi Mức tiền phạt
Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế Bằng số tiền thuế đã trốn
Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế Bằng số tiền thuế đã trốn
Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Bằng số tiền thuế đã trốn
Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm Bằng số tiền thuế đã trốn
Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm Bằng số tiền thuế đã trốn
Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế Bằng số tiền thuế đã trốn
Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế Bằng số tiền thuế đã trốn
Thực hiện một trong các hành vi trên mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ Bằng 1,5 lần số tiền thuế đã trốn
Thực hiện một trong các hành vi trên và có một tình tiết tăng nặng Bằng 2 lần số tiền thuế đã trốn
Thực hiện một trong các hành vi trên và có 2 tình tiết tăng nặng Bằng 2,5 lần số tiền thuế đã trốn
Thực hiện một trong các hành vi trên và có 3 tình tiết tăng nặng trở lên Bằng 3 lần số tiền thuế đã trốn

Quy định cũng buộc hộ kinh doanh vi phạm phải khắc phục hậu quả như:

+ Nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước;

+ Nếu quá thời hiệu xử phạt thì không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định.

📍Trên đây là bài viết hướng dẫn của Công ty Luật Minh Phi về vấn đề này. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Zalo: 0976.337.633 để được giải đáp. Trân trọng!

Công ty Luật Minh Phi

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *