1/ Quan hệ vợ chồng chấm dứt khi nào?
Theo Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 quy định về thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn như sau:
“1. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan”.
Quan hệ vợ chồng được coi là ly hôn kể từ thời điểm bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật . Đối với trường hợp thuận tình ly hôn, thời điểm này là khi Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Còn trong trường hợp đơn phương ly hôn, thời điểm này là 15 ngày kể từ ngày tuyên án, trừ khi có kháng cáo hoặc kháng nghị.

2/ Đã ly hôn có được hưởng thừa kế từ chồng cũ không?
* Điều 609 Bộ luật dân sự 2015 quy định:
“Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật”.
* Điều 612 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định di sản:
“Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác”.
* Khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 quy định:
Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
“a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản”.
* Điều 651 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 quy định:
Người thừa kế theo pháp luật:
“ 1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản”.
Như vậy , từ những quy định của pháp luật được trích dẫn ở trên, Vợ chồng được xác định không còn quan hệ hôn nhân khi đã có quyết định/bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật. Vợ cũ và chồng cũ không còn được công nhận là vợ chồng.
Vợ cũ sẽ không được hưởng thừa kế, không còn là người (vợ) thuộc hàng thừa kế thứ nhất của chồng cũ. Tài sản chồng cũ sẽ được chia đều cho những người ở hàng thừa kế thứ nhất được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 nêu trên gồm có: Vợ (nếu chồng cũ đã kết hôn với người khác) , cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của chồng cũ.
=> Vậy có trường hợp nào vợ đã ly hôn vẫn được nhận thừa kế hay không?
Xem chi tiết tại đây: CÁC TRƯỜNG HỢP VỢ ĐÃ LY HÔN VẪN ĐƯỢC NHẬN THỪA KẾ
Công ty Luật Minh Phi



