Chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở (ONT) thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

(Ảnh minh họa: Nguồn internet)

– Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã được quy định tại Điều 227 Luật Đất đai năm 2024.

– Còn trình tự chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện theo Điều 44 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP.

Theo quy định của pháp luật đất đai, trường hợp diện tích đất thực tế có chênh lệch so với diện tích ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì phải thực hiện đo đạc, xác minh lại hiện trạng sử dụng đất để làm căn cứ giải quyết hồ sơ.

Việc chỉnh lý, cấp đổi Giấy chứng nhận là cơ sở pháp lý bắt buộc để tiếp tục giải quyết hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất. Cơ quan có thẩm quyền không được phép cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi diện tích, ranh giới thửa đất vẫn còn chưa thống nhất, chưa được cập nhật trên hồ sơ địa chính.

Đối với trường hợp của người dân đã phát sinh chênh lệch diện tích, quy trình xử lý đúng theo quy định bao gồm 02 giai đoạn:

* Thứ nhất, là xử lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính trước khi xét chuyển mục đích.

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đề nghị điều chỉnh, cấp đổi:

– Giấy chứng nhận do sai lệch diện tích;

–  Thực hiện đo đạc lại thửa đất bằng thiết bị chuyên môn;

– Lập biên bản xác nhận hiện trạng sử dụng đất;

– Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cấp đổi Giấy chứng nhận theo diện tích thực tế.

* Thứ hai, sau khi đã có Giấy chứng nhận mới hoặc được chỉnh lý, cơ quan có thẩm quyền mới tiếp tục:

– Thẩm định điều kiện chuyển mục đích theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

– Xác định nghĩa vụ tài chính;

– Trình và ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

– Chỉnh lý, cập nhật lại loại đất trong hồ sơ địa chính và Giấy chứng nhận.

Theo quy định về giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, khi cơ quan tiếp nhận hồ sơ hợp lệ của người dân thì bắt buộc phải cấp giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trong đó ghi rõ ngày nhận hồ sơ, thành phần hồ sơ, thời gian trả kết quả và cơ quan giải quyết.

Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện tiếp nhận thì phải hướng dẫn một lần bằng văn bản cho người dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Không được để tình trạng người dân phải đi lại nhiều lần, đo đạc nhiều lần nhưng không có giấy hẹn và không có văn bản giải thích chính thức về lý do chậm trễ.

Trong trường hợp không cấp giấy hẹn trả kết quả hoặc không có văn bản thông báo tình trạng hồ sơ cho người dân là chưa bảo đảm đúng quy định về cải cách thủ tục hành chính và quyền được biết thông tin của công dân.

Trường hợp hồ sơ vẫn chưa đủ điều kiện giải quyết thì phải có văn bản trả lời chính thức cho người dân, nêu rõ lý do, căn cứ pháp lý và hướng dẫn cụ thể nội dung cần thực hiện thêm, tránh kéo dài gây bức xúc, thiệt hại quyền lợi của người dân.

📍 Trên đây là bài viết hướng dẫn của Công ty Luật Minh Phi về vấn đề này. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Zalo: 0976.337.633 để được giải đáp. Trân trọng!

Công ty Luật Minh Phi

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *