1/ Nghĩa vụ của người sử dụng lao động được quy định như thế nào:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 về nghĩa vụ của người sử dụng lao động như sau:
“2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;
d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động”.

(Ảnh minh họa: Nguồn Internet)
Bên cạnh đó, Điều 127 Bộ luật Lao động 2019 cũng có quy định:
“1. Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động.
2. Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.
3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định”.
Như vậy, hiện nay không có quy định cụ thể điều chỉnh việc người sử dụng lao động không được phép chửi mắng nhân viên.
Tuy nhiên tùy theo mức độ của hành vi, trường hợp việc chửi mắng mà xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người lao động thì được xem là hành vi bị nghiêm cấm trong quan hệ lao động.
2/ Được phép nghỉ việc luôn khi sếp có hành vi chửi mắng nhân viên theo quy định pháp luật hiện nay?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 thì:
“2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật Lao động này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật Lao động này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật Lao động này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật Lao động làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động”.
Theo quy định như trên thì người lao động sẽ được phép nghỉ việc luôn mà không cần báo trước khi bị người sử dụng lao động có lời nói, hành vi nhục mạ, chửi mắng nhân viên ảnh hưởng đến nhân phẩm, danh dự.
3/ Xử phạt hành vi chửi mắng, xúc phạm nhân viên của người sử dụng lao động nơi công sở ra sao?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:
“3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:
a) Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín hoặc nhân phẩm của người lao động khi xử lý kỷ luật lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Dùng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động;
c) Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không quy định;
d) Áp dụng nhiều hình thức kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động;
đ) Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: nghỉ ốm đau; nghỉ điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; đang bị tạm giữ; đang bị tạm giam; đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật Lao động”.
Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định:
Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
“1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân”.
Theo điểm c khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước nếu bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự, bị cưỡng bức lao động.
Như vậy, nếu sếp (là người sử dụng lao động) đã có hành vi nhục mạ làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người lao động thì người lao động hoàn toàn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải tuân thủ thời hạn báo trước nêu trên (được nghỉ việc ngay lập tức).
Tuy nhiên, nhằm bảo đảm việc chấm dứt hợp đồng lao động diễn ra trong êm đềm (tránh xảy ra căng thẳng không đáng có giữa hai bên, phát sinh tranh chấp kéo dài), nên thông báo trước thời điểm nghỉ việc cho người sử dụng lao động biết (khoảng thời gian thông báo trước bao nhiêu ngày là quyền của người lao động, miễn sao phù hợp với tình hình thực tế) để họ thuận tiện sắp xếp nhân sự; cũng như quá trình bàn giao công việc được diễn ra thuận lợi, không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của Công ty.
Công ty Luật Minh Phi



